Unit 4: Speaking

Unit 4: Speaking

  1. Read the following phrases. Write R if it expresses a reason why people volunteer and A if it expresses a voluntary- activity. (Hãy đọc những cụm từ dưới đây và viết R nếu cụm từ đó diễn tả lý do người ta làm tình nguyện và viết A nếu cụm từ đó diễn tả hoạt động tình nguyện.)

1.R               2.A               3.R               4.R               5.A

2. The principal of a special school is interviewing a potential volunteer. Complete the interview, using the words in the box. Then practise it with a partner. (Thầy/Cô Hiệu trưởng của một trường học đặc biệt đang phỏng vấn một tình nguyện viên có tiềm năng. Hãy hoàn thành cuộc phỏng vấn, sử dụng các từ cho trong khung, sau đó hội thoại với bạn bên cạnh.)

1. cải thiện bản thâ

2. huấn luyện viên trẻ em muốn tập một môn thể thao

3. gặp những người thú vị

4. thay đổi cuộc sống của người dân

5. tổ chức các hoạt động ngoại khóa

 

Hướng dẫn dịch

Hiệu trưởng: Xin chào Minh. Thầy nghe nói em muốn trở thành một tình nguyện viên đúng không?

Minh: Vâng đúng ạ.

Hiệu trưởng: Vậy điều gì khiến em thích về vị trí tình nguyện này?

Minh: Em thích làm việc với trẻ em và gặp gỡ những con người thú vị. Em nghĩ điều này sẽ là một cơ hội cho em giúp đỡ người khuyết tật và cải thiện bản thân mình.

Hiệu trưởng: Em biết gì về trường học và học sinh của chúng tôi?

Minh: Theo như website của trường, em biết rằng đây là một ngôi trường đặc biệt dành cho trẻ em có khuyết tật về nhận thức. Những trẻ em này có lẽ gặp khó khăn trong việc học những kĩ năng cơ bản như đọc, viết hay giải quyết vấn đề.

Hiệu trưởng: Đúng vậy. Em hiểu biết đó. Vậy tại sao em muốn làm tình nguyện?

Minh: Em muốn trả ơn cộng đồng. Việc làm tình nguyện là cách hay nhất để đóng góp và thay đổi cuộc sống con người.

Hiệu trưởng: Em đã bao giờ làm tình nguyện trước kia chưa?

Minh: Dạ rồi ạ. Năm ngoái em làm tình nguyện tại một câu lạc bộ thể thao và em huấn luyện các trẻ muốn chơi thể thao.

Hiệu trưởng: Tốt lắm! Chơi bóng đá và chơi thể thao là những cách thức rất hay giúp cho trẻ khuyết tật tập thê dục và nâng cao tính tương tác ở trẻ. Em nghĩ em có thế mang đến những kĩ năng gì?

Minh: Em có kĩ năng giao tiếp giỏi. Em có thế giải thích các thông tin và các hoạt động một cách rõ ràng và hiệu quả. Em cũng giỏi về việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

Hiệu trưởng: Tốt lắm! Hẹn gặp lại em vào thứ Hai tuần tói. Thầy sẽ giới thiệu em với các tình nguyện viên khác, và chúng ta sẽ thảo luận về thời gian biểu và nhiệm vụ của em.

Minh: Em cảm ơn thầy rất nhiêu vì đã dành thời gian cho em.

Hiệu trưởng: Không có gì em à.

3. Read the information about two special schools in Viet Nam. Choose one of them. Work in pairs and make a similar interview as in 2. Ask why your partner wants to volunteer, what skills he / she can offer and how he / she can help. 

(Đọc thông tin về hai ngôi trường đặc biệt ở Việt Nam. Chọn một trong hai trường. Làm việc theo cặp và xây dựng một đoạn hội thoại tương tự như ở bài tập 2. Hỏi bạn bên cạnh tại sao bạn ấy muốn làm việc tình nguyện, bạn ấy có những kỹ năng gì và có thể giúp được gì.)

Hướng dẫn dịch

Trường Nguyễn Đình Chiểu, Thành phô Hồ Chí Minh

Trường Nhân Chính, Hà Nội

• Cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ khiếm thị ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác;

• Cung cấp dịch vụ dạy tiếu học và trung học cơ sở.

• Cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ khiếm thính ở Hà Nội và các tỉnh khác;

• Cung cấp chủ yếu dịch vụ dạy tiểu học và dạy nghề.